Đo lường “Dấu chân Carbon”: Hướng dẫn Toàn diện về Định lượng Phát thải Khí Nhà Kính

Bộ tiêu chuẩn về khí nhà kính

Các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế liên quan

Tiêu chuẩn quốc tế liên quan

  • Bộ tiêu chuẩn ISO 14064 – Tổng phát thải, giảm thải KNK, lưu trữ C cho tổ chức, doanh nghiệp, dự án
  • Tiêu chuẩn ISO 14067 – Đánh giá KNK vòng đời của sản phẩm
  • Tiêu chuẩn ISO 14068 – Quản lý biến đổi khí hậu, chuyến đối C ròng bằng Không – C trung lập (Carbon neutrality)

Quy chuẩn kỹ thuật liên quan

  • The GHG Protocols
  • Tiêu chuẩn doanh nghiệp/ tổ chức
  • Tiêu chuẩn chuỗi giá trị doanh nghiệp (Phạm vi 3-Scope 3) – Phát thải gián tiếp
  • Tiêu chuẩn vòng đời của sản phẩm
  • Tiêu chuẩn cho Thành phố
  • Tiêu chuẩn chính sách và hành động (Áp dụng cho Quốc gia, khu vực hay địa phương)

Các tổ chức, sáng kiến khác

  • IPCC
  • SBTI (Science Based Target Initiative)
  • Nhiều sáng kiến khu vực và quốc gia khác

Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế-ISO 1406x

 

Yêu cầu các tổ chức thực hiện

Các tổ chức được yêu cầu thiết lập hệ thống kiểm kê KNK tuân thủ

Xác định nguồn và bể hấp thụ khí nhà kính

Tổ chức phải xác định và ghi chép tất cả các nguồn phát thải và bể hấp thụ/lưu trữ KNK có liên quan, nằm trong ranh giới báo cáo, tuân theo các danh mục đã được xác định.

  • Nguồn Phát thải: Các vị trí hoặc quá trình tạo ra phát thải KNK.
  • Bể Hấp thụ/Lưu trữ: Các vị trí hoặc quá trình góp phần vào việc loại bỏ KNK ra khỏi khí quyển. Tổ chức cần đặc biệt xác định và ghi chép các bể lưu trữ KNK đóng góp vào khả năng loại bỏ KNK của mình.

Lựa chọn và thu thập dữ liệu để định lượng phát thải KNK

Loại dữ liệu nào sẽ được thu thập?

Hệ số phát thải Emission factors

Các tổ chức nên ưu tiên các hệ số phát thải càng gần với vị trí và thời gian báo cáo càng tốt

Có thể sử dụng các phát thải sau đây, với sự cẩn trọng:

Cơ sở dữ liệu hệ số phát thải (EFDB) của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) [Liên hệ]

Các hệ số phát thải trong Công cụ tính toán phát thải KNK của Nghị định thư khí nhà kính – GHG Protocol [Truy cập]

Khoảng trống trong dữ liệu?

Ví Dụ: Xử Lý Khoảng Trống Dữ Liệu Điện Năng

Tình huống: Thiếu Dữ liệu Tiêu thụ Điện tại Văn phòng Chi nhánh

Tổ chức A có một chuỗi 10 văn phòng chi nhánh trải dài khắp khu vực. Tổ chức đang thực hiện kiểm kê KNK cho Scope 2 (phát thải gián tiếp từ điện năng mua vào).

  • Dữ liệu Hiện có: Tổ chức A đã thu thập được hóa đơn điện năng chính xác (Dữ liệu Hoạt động) cho 8/10 chi nhánh (tương đương 80% tổng số chi nhánh).
  • Khoảng trống Dữ liệu: 2 chi nhánh mới thành lập (20%) vẫn chưa thiết lập quy trình gửi hóa đơn tập trung, hoặc hóa đơn của họ đang được thanh toán chung với tòa nhà cho thuê, khiến việc xác định tiêu thụ điện năng riêng biệt trở nên khó khăn.

Làm thế nào Tổ chức A có thể ước tính lượng điện năng tiêu thụ (Dữ liệu Hoạt động) cho 20% chi nhánh còn thiếu này để hoàn thành kiểm kê KNK?

Các cách tiếp cận khác nhau tùy thuộc vào dữ liệu nào bị thiếu và mức độ

Các mô hình hoặc hệ số hiệu chỉnh được tạo ra để lấp đầy khoảng trống và đưa ra sự chắc chắn và ước tính hợp lý cho một phép tính khó khăn

Hướng dẫn ISO 14033 có thể giúp xem xét và xác nhận một mô hình phù hợp

Báo cáo đúng về luồng dữ liệu để báo cáo phát thải loại bỏ KNK phải được phác thảo, phản ánh trình tự và tương tác giữa từng bước

Tính toán lượng phát thải và loại bỏ KNK

Công thức chính xác để tỉnh lượng phát thải KNK tỉnh theo tấn CO2e phụ thuộc vào đơn vị của hệ số phát thải được sử dụng

Nếu hệ số phát thải là CO2e, thì:

Lượng phát thải = Dữ liệu hoạt động x Hệ số phát thải

Ví dụ: điện 1000 kWh/năm x 0,19338 kg CO2e/kWh=193,38 kg CO2e/năm

Nếu hệ số phát thải KHÔNG phải là CO2e, thì:

Lượng phát thải = Dữ liệu hoạt động x Hệ số phát thải x GWP

Quá trình đốt cháy khi thiên nhiên thường tạo ra phát thải Carbon Dioxide (CO2), Methane (CH4) và Nitrous Oxide (N2O)

Giả sử anh/chị tiêu thụ 15.000 m³ khí đốt tự nhiên/năm và anh/chị tìm thấy hệ số phát thải không phải theo đơn vị CO2e mà theo dạng:

  • 1,879 g CO2/m²
  • 0.037 g CH4/m³
  • 0.033 g N2O/m³

Phát thải KNK cho các thành phần cấu thành là:

15,000 m³/yr x 1,879 g CO2/m³ x1=28,185,000 g CO2 hoặc 28.185 t CO2

15,000 m³/yr x 0 0379 g CH4/m³ x 28 = 15,540 g CO2e hoặc 0.016 t CO2

15.000 m³/yr x 0.033 g N20/m³ x 273 = 135,135 g CO2e hoặc 0.135 t CO2

Tổng lượng phát thải KNK trong CO2e là:

28.185 + 0.016 + 0.135 = 28.336 t CO2e

 

Năm cơ sở kiểm kê KNK

Năm Cơ sở là năm được chọn làm mốc tham chiếu để so sánh hiệu suất giảm thiểu KNK trong tương lai.

  • Tiêu chí Lựa chọn:
    • Được định lượng dựa trên khoảng thời gian cụ thể (thường là một năm tài chính/lịch).
    • Phải đại diện cho ranh giới và cấu trúc hoạt động hiện tại của tổ chức.
    • Lượng phát thải phải có khả năng kiểm tra/xác nhận và dữ liệu phải sẵn có.
    • Cần có giải thích hợp lý về năm đã chọn.
    • Phải được đánh giá theo cấu trúc quy định trong ISO 14064-1:2018.
  • Ghi lại các Thay đổi (Base Year Recalculation):

Tổ chức phải ghi lại tất cả các thay đổi đòi hỏi phải tính toán lại Năm Cơ sở, bao gồm:

    • Thay đổi về cấu trúc kinh doanh (mua bán, sáp nhập).
    • Lỗi đáng kể được phát hiện trong dữ liệu hoặc tính toán.
    • Áp dụng phương pháp luận mới dẫn đến thay đổi đáng kể.

[Liên hệ] với chúng tôi, MTTK – đối tác tin cậy trong việc cung cấp các dịch vụ môi trường như đào tạo kiểm kê khí nhà kính, thẩm tra và thẩm định khí nhà kính, giúp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *