Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính phạm vi 1 và phạm vi 2

Phát thải Phạm vi 1 là phát thải nhà kính (GHG) trực tiếp phát sinh từ các nguồn do tổ chức kiểm soát hoặc sở hữu (ví dụ: phát thải liên quan đến quá trình đốt nhiên liệu trong lò hơi, lò nung, phương tiện giao thông). Phát thải Phạm vi 2 là phát thải GHG gián tiếp liên quan đến việc mua điện, hơi nước, nhiệt hoặc làm mát. Mặc dù phát thải Phạm vi 2 thực tế phát sinh tại cơ sở nơi chúng được tạo ra, chúng vẫn được ghi nhận trong kiểm kê GHG của tổ chức vì chúng là kết quả của việc sử dụng năng lượng của tổ chức.

1. Tổng quan về phạm vi và lượng khí thải của Nghị định thư GHG trên toàn bộ chuỗi giá trị

Phạm vi kiểm kê khí nhà kính

Việc thiết lập một bản kiểm kê phát thải khí nhà kính phạm vi 1 và phạm vi 2 phù hợp, đầy đủ, nhất quán, minh bạch và chính xác là một quá trình cải tiến liên tục. Mục 2 mô tả các giai đoạn tổ chức của việc tham gia phạm vi 1 và phạm vi 2 để áp dụng các thông lệ kiểm kê chung tốt nhất. Đối với một số tổ chức, việc hiểu rõ các nỗ lực kiểm kê khí nhà kính trong thị trường rộng lớn hơn có thể thúc đẩy cạnh tranh và thu hút sự ủng hộ nội bộ để mở rộng hoạt động kiểm kê.

2. Các Giai Đoạn Hoàn Thiện Kiểm Kê (Phạm vi 1 và 2)

Các tổ chức thường tiến triển qua các cấp độ sau để áp dụng các thông lệ kiểm kê tốt nhất.

Giai đoạn Tính toán & Công bố Phạm vi 1 & 2 Theo dõi & Công bố Sử dụng Năng lượng Xác minh Độc lập (Bên thứ Ba)
Không có hoạt động Không tính toán hoặc công bố phát thải nào. Không theo dõi hoặc công khai việc sử dụng năng lượng. Không nhận được xác minh hoặc không công bố kết quả.
Thiết lập quy trình Tính toán và công khai các nguồn phát thải chính. Theo dõi và công khai các nguồn sử dụng năng lượng chính. Nhận xác minh cho một phần phát thải, ở mức độ đảm bảo hạn chế.
Tiêu chuẩn hoá quy trình Tính toán và công khai toàn bộ phát thải. Đã thiết lập quy trình thường niên để duy trì công bố. Theo dõi và công khai toàn bộ mức sử dụng năng lượng. Đã thiết lập quy trình thường niên để duy trì theo dõi. Nhận xác minh đầy đủ cho toàn bộ phát thải, ở mức độ đảm bảo hạn chế.
Đạt chuẩn tối ưu Đã công bố toàn bộ phát thải ít nhất 5 năm và duy trì quy trình thường niên. Đã theo dõi toàn bộ mức sử dụng năng lượng ít nhất 5 năm và duy trì quy trình thường niên. Nhận xác minh cho toàn bộ phát thải, ở mức độ đảm bảo hợp lý (ưu tiên từ cơ quan được công nhận).

Cẩm Nang Thực Hành: Kiểm Kê & Định Lượng Phát Thải KNK (Phạm Vi 1 & 2) [Liên hệ]

3. Tài nguyên Phạm vi 1 và Phạm vi 2

Các tài liệu hướng dẫn sau đây của MTTK mô tả các phương pháp tính toán và báo cáo lượng khí thải từ các nguồn phạm vi 1 và phạm vi 2.

  • Lượng khí thải trực tiếp từ quá trình đốt cháy cố định [Liên hệ]
  • Lượng khí thải trực tiếp từ các nguồn đốt di động [Liên hệ]
  • Lượng khí thải gián tiếp từ điện mua [Liên hệ]
  • Lượng khí thải trực tiếp phát tán từ hệ thống làm lạnh, điều hòa không khí, chữa cháy và khí công nghiệp [Liên hệ]
5/5 - (10 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *